Bài ca thư viện

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Văn hóa đọc trong thời đại số

    Ảnh ngẫu nhiên

    Emagazinelantoahinhanhdatvanguoininhbinhb9006.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Botuikinhnghiemkhamphamotngayothungnham1641314659.jpg Z5462408155777_e11c716448c8bdf847a23719bc02949c.jpg Z5462408062421_8dc3476a2816a14202d4b52df91268d1.jpg Z5462408031212_cec4f9ba6ca644b6765657c540841662.jpg

    Sách điện tử sách bác hồ

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM THƯ WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC KHÁNH CÔNG - NINH BÌNH

    Chuyện kể về Bác Hồ nhân ngày sinh nhật

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu bồi dưỡng GV môn Công nghệ 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hữu Huy
    Ngày gửi: 22h:10' 21-05-2024
    Dung lượng: 45.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    MÔN

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    lớp

    3

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    BÙI VĂN HỒNG

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    MÔN

    COÂNG NGHEÄ
    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    lớp

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    3

    2

    Mục lục
    Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ..................................................................3
    1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ NĂM 2018 .................................3
    1.1. Đặc điểm ............................................................................................................................................3
    1.2. Mục tiêu ..............................................................................................................................................4
    1.3. Nội dung khái quát ........................................................................................................................4
    1.4. Thời lượng môn Công nghệ tiểu học trong chương trình tổng thể năm 2018 ......5
    1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ........................................................................6
    1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục ...............................................7
    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 3 ................................8
    2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ..................................................................................................8
    2.2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học ....................................................................... 11
    2.3. Phân tích cấu trúc mỗi bài học, chủ đề ............................................................................... 20
    2.4. Các ví dụ minh hoạ ...................................................................................................................... 24
    2.5. Khung kế hoạch dạy học .......................................................................................................... 28
    3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 3 .............................................................. 29
    3.1. Định hướng, yêu cầu chung về phương pháp dạy học môn Công nghệ .............. 29
    3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
    môn Công nghệ 3 ........................................................................................................................ 30
    3.3. Gợi ý hình thức tổ chức các hoạt động học ở mỗi bài học .......................................... 30
    4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP ............................................ 32
    4.1. Kiểm tra, đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực ........................ 32
    4.2. Một số gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức và phương pháp kiểm tra,
    đánh giá năng lực trong môn Công nghệ 3 ...................................................................... 33
    5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC TÀI LIỆU HỌC
    ĐIỆN TỬ CỦA NXB GIÁO DỤC VIỆT NAM ................................................................................. 36
    5.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ...................................................................................... 36
    5.2. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng
    nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử ....................................................................... 37
    5.3. Cách thức khai thác và hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học
    môn Công nghệ ........................................................................................................................... 37
    Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ................................39
    1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ......................................................................... 39
    1.1. Thiết kế bài tích hợp theo chủ đề .......................................................................................... 39
    1.2. Hướng dẫn dạy học cho dự án học tập ............................................................................... 39
    1.3. Hướng dẫn dạy học cho dạng bài ôn tập phần ............................................................... 40
    2. BÀI SOẠN MINH HOẠ .................................................................................................................. 40
    2.1. Bài soạn minh hoạ 1 .................................................................................................................... 40
    2.2. Bài soạn minh hoạ 2 .................................................................................................................... 43
    2.3. Bài soạn minh hoạ 3 .................................................................................................................... 45

    3

    3K²QWKßQK³W

    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ NĂM 2018
    1.1. Đặc điểm
    Công nghệ bao gồm kiến thức, kĩ năng, phương pháp, thiết bị và các hệ thống
    kĩ thuật dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Trong mối quan hệ giữa
    khoa học và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới;
    còn công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ
    công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình
    môi trường sống của con người và tác động trở lại phát triển khoa học ở tầm cao mới.
    Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo dục công nghệ được thực
    hiện từ lớp 3 đến lớp 12 thông qua môn Tin học và Công nghệ ở cấp tiểu học và môn
    Công nghệ ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.
    Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản; là môn học lựa
    chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật (Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật)
    trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
    Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công
    nghệ khác nhau. Trong dạy học công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ
    thông mà tất cả học sinh (HS) đều phải học. Bên cạnh đó, có những nội dung đặc thù,
    chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của HS, phù hợp với yêu cầu của
    từng địa phương, vùng miền.
    Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũng
    mang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng
    nghiệp trong môn học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung
    giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất môn Công nghệ đề cập;
    các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn.
    Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành
    và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong chương
    trình tổng thể. Với việc coi trọng phát triển tư duy nhận thức, tư duy thiết kế, khả năng
    vận dụng,... giáo dục công nghệ có ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực
    giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác, đặc biệt là với
    Toán học và Khoa học. Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, môn Công nghệ góp
    phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những xu hướng giáo dục đang được coi
    trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới.

    4

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

    1.2. Mục tiêu
    Mục tiêu chung của môn Công nghệ là hình thành, phát triển ở HS năng lực
    công nghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học
    tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và
    lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các
    môn học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất
    chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung giáo dục xuyên chương trình
    như giáo dục phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
    hiệu quả, tài chính,...
    Đối với giáo dục công nghệ ở cấp tiểu học, mục tiêu bước đầu là hình thành và
    phát triển ở HS năng lực công nghệ trên cơ sở các mạch nội dung về công nghệ và
    đời sống, thủ công kĩ thuật; khơi dậy hứng thú học tập và tìm hiểu công nghệ. Kết thúc
    tiểu học, HS sử dụng được một số sản phẩm công nghệ thông dụng trong gia đình
    đúng cách, an toàn; thiết kế được sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản; giao tiếp, trao đổi
    được một số thông tin đơn giản về các sản phẩm công nghệ trong phạm vi gia đình,
    nhà trường; nhận xét được ở mức độ đơn giản về sản phẩm công nghệ thường gặp;
    nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời sống trong gia đình, ở nhà trường.

    1.3. Nội dung khái quát

    Nội dung

    Lớp
    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10 11 12

    CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
    – Bản chất của công nghệ

    ×

    – Vai trò của công nghệ

    ×
    ×

    ×

    ×

    – Sản phẩm công nghệ

    ×

    ×

    ×

    ×

    – An toàn với công nghệ

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×
    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    LĨNH VỰC SẢN XUẤT CHỦ YẾU
    – Nông nghiệp

    ×

    – Lâm nghiệp

    ×

    ×

    – Thuỷ sản

    ×

    ×

    – Công nghiệp

    ×

    THIẾT KẾ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
    – Thủ công kĩ thuật

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    5

    – Ngôn ngữ kĩ thuật
    – Thiết kế kĩ thuật

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    – Đổi mới công nghệ

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    CÔNG NGHỆ VÀ HƯỚNG NGHIỆP
    – Định hướng nghề nghiệp

    ×

    ×

    – Trải nghiệm nghề nghiệp

    ×
    ×

    1.4. Thời lượng môn Công nghệ tiểu học trong chương trình tổng thể
    năm 2018

    Nội dung giáo dục
    Môn học bắt buộc
    Tiếng Việt
    Toán
    Ngoại ngữ 1
    Đạo đức
    Tự nhiên và Xã hội
    Lịch sử và Địa lí
    Khoa học
    Tin học và Công nghệ
    Giáo dục thể chất
    Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
    Hoạt động giáo dục bắt buộc
    Hoạt động trải nghiệm
    Môn học tự chọn
    Tiếng dân tộc thiểu số
    Ngoại ngữ 1
    Tổng số tiết/năm học (không kể các môn
    học tự chọn)
    Số tiết trung bình/tuần (không kể các
    môn học tự chọn)

    Lớp 1

    Số tiết/năm học
    Lớp 2
    Lớp 3
    Lớp 4

    420
    105

    350
    175

    35
    70

    35
    70

    245
    175
    140
    35
    70

    Lớp 5

    245
    175
    140
    35

    245
    175
    140
    35

    70
    70
    70
    70
    70

    70
    70
    70
    70
    70

    70
    70

    70
    70

    70
    70
    70

    105

    105

    105

    105

    105

    70
    70

    70
    70

    70

    70

    70

    875

    875

    980

    1050

    1050

    25

    25

    28

    30

    30

    6

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

    1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
    1.5.1. Định hướng chung
    Phương pháp giáo dục môn Công nghệ bám sát định hướng về phương pháp
    giáo dục được nêu trong chương trình tổng thể, đồng thời bảo đảm các yêu cầu sau:
    a) Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính chủ động,
    sáng tạo, tích cực và phù hợp với sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho
    HS; coi trọng học tập dựa trên hoạt động, trải nghiệm; coi trọng thực hành, vận dụng
    kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập của HS.
    b) Khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học tối thiểu theo nguyên lí
    thiết bị, phương tiện dạy học là nguồn tri thức về đối tượng công nghệ. Coi trọng các
    nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa (SGK); khai thác lợi thế của công nghệ thông tin
    và truyền thông trong dạy học trên các phương diện lưu trữ tri thức, đa phương tiện,
    mô phỏng, kết nối, môi trường học tập.
    c) Vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục tích hợp Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật
    và Toán học (STEM), góp phần hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất gắn với
    giáo dục hướng nghiệp cho HS.

    1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất
    chủ yếu và năng lực chung
    a. Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
    Môn Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chủ yếu, đặc biệt là
    tính chăm chỉ, đức trung thực, tinh thần trách nhiệm thông qua những nội dung giáo
    dục liên quan tới môi trường công nghệ con người đang sống và những tác động của
    nó; thông qua các hoạt động thực hành, lao động, trải nghiệm nghề nghiệp; và môi
    trường giáo dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ với gia đình và xã hội.
    b. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
    (1) Năng lực tự chủ và tự học:
    Trong giáo dục công nghệ, năng lực tự chủ của HS được biểu hiện thông qua sự
    tự tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong
    học tập, công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ; ý thức
    và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,... Năng lực tự chủ được
    hình thành và phát triển ở HS thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế
    và chế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm công nghệ,
    bảo đảm an toàn trong thế giới công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong học tập,
    lao động.

    7

    Để hình thành, phát triển năng lực tự học, giáo viên (GV) coi trọng việc phát huy
    tính tích cực, tự lực, chủ động của HS, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ tự
    học (đặc biệt là học liệu số), phương pháp, tiến trình tự học và đánh giá kết quả học
    tập của HS.
    (2) Năng lực giao tiếp và hợp tác:
    Năng lực giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành
    phần cốt lõi của năng lực công nghệ. Việc hình thành và phát triển ở HS năng lực này
    được thực hiện thông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, khuyến khích HS trao
    đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện các dự án học tập và sử dụng, đánh giá
    các sản phẩm công nghệ được đề cập trong chương trình.
    (3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS năng
    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm
    mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong chương trình
    môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh, xuyên suốt từ cấp tiểu học đến
    cấp trung học phổ thông và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành,
    trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp, là điều kiện để hình thành, phát triển năng lực
    giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực
    công nghệ
    Năng lực công nghệ và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai thành phần
    cốt lõi của chương trình môn học, có tác động hỗ trợ qua lại. Năng lực công nghệ góp
    phần định hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung là chất liệu và
    môi trường góp phần hình thành phát triển năng lực, định hướng hoàn thiện khung
    năng lực công nghệ.
    Năng lực công nghệ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động dạy
    và học. Mỗi hoạt động dạy học cụ thể đều xác định rõ mục tiêu phát triển năng lực
    trên cơ sở phân tích đặc điểm nội dung dạy học và tham chiếu khung năng lực chung,
    năng lực công nghệ.

    1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
    Chương trình môn Công nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo
    dục trong chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các yêu cầu sau:
    – Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ
    đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt
    quá trình học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học.

    8

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

    – Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp
    với mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công
    nghệ. Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản
    phẩm của HS; vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
    – Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm
    đánh giá toàn diện HS; chú trọng đánh giá bằng quan sát trong đánh giá theo tiến
    trình và đánh giá theo sản phẩm. Với mỗi nhiệm vụ học tập, tiêu chí đánh giá được
    thiết kế đầy đủ, dựa trên yêu cầu cần đạt và được công bố ngay từ đầu để định hướng
    cho HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập; công cụ đánh giá phải phản ánh
    được yêu cầu cần đạt nêu trong mỗi chủ đề, mạch nội dung.
    – Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó, đánh giá quá
    trình phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và tích hợp vào trong các hoạt động
    dạy học, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của HS; khuyến khích tự đánh giá và
    đánh giá đồng đẳng.

    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 3
    2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
    SGK môn Công nghệ 3 được biên soạn gắn liền với tiêu chí Chuẩn mực, Khoa học,
    Hiện đại của NXB Giáo dục Việt Nam; mở ra chân trời sáng tạo cho HS trong học tập
    và GV trong dạy học; chú trọng phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và
    năng lực đặc thù cho HS, đáp ứng yêu cầu của chương trình phổ thông 2018. SGK môn
    Công nghệ 3 đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới như sau:
    – Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển từ giáo
    dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giáo dục đảm bảo hình thành và phát triển
    toàn diện các phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học, được thể
    hiện qua:
    y Nghị quyết 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
    Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
    y Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội về đổi mới chương
    trình và SGK phổ thông.
    y Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Công nghệ
    được ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    y Luật Giáo dục (sửa đổi) 2019.

    9

    – Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới được ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017
    ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ tiêu chuẩn về điều kiện
    tiên quyết đến các tiêu chuẩn về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả
    giáo dục, cấu trúc SGK, ngôn ngữ sử dụng và hình thức trình bày SGK.
    – Cập nhật những tiến bộ của khoa học giáo dục, cách tiếp cận trong biên soạn
    SGK của một số quốc gia có nền giáo dục phát triển trên thế giới.
    Với tư tưởng xem SGK là phương tiện chuyển tải tri thức, truyền cảm hứng để
    HS tìm tòi, khám phá, vận dụng, kiến tạo và sáng tạo các giá trị của bản thân, bộ sách
    Công nghệ được biên soạn dựa trên các phương pháp tiếp cận nổi bật:
    a. Tích cực hoá và định hướng vào người học
    Đây chính là phương pháp tiếp cận “lấy hoạt động học làm trung tâm” đang được
    vận dụng trong giáo dục ở nước ta và trên thế giới; tích cực hoá và định hướng vào
    người học nhằm tạo động cơ học tập tích cực cho HS, thúc đẩy sự khám phá, tính chủ
    động, tích cực và tự lực của HS trong quá trình học tập. Nội dung học tập phù hợp với
    hứng thú, kinh nghiệm thực tế của người học và gần gũi với đời sống sinh hoạt hằng
    ngày của HS. Phương pháp tổ chức hoạt động học tập chú trọng đến tính tự lực, rèn
    luyện cho HS phương pháp tự học, tìm tòi, nghiên cứu. Trong đó, hoạt động học tập
    của HS là trung tâm của quá trình dạy học.
    b. Phát triển năng lực người học
    Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào những năng lực
    cốt lõi và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. GV tạo ra môi trường
    để HS hoạt động, tự lực khám phá tri thức, rèn luyện năng lực, kĩ năng và hình thành
    nhân cách dựa trên những kinh nghiệm đã được tích luỹ. Từ đó, HS nhận ra được giá trị
    của tri thức và vận dụng tri thức đó vào thực tiễn. Nghĩa là, thông qua hoạt động học
    tập, hình thành cho HS các năng lực, phương pháp để biến quá trình học tập thành
    quá trình phát triển tư duy sáng tạo. Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại
    giúp phát huy tối đa năng lực người học là tổ chức hoạt động trải nghiệm trong các
    tình huống nhận thức và thực tiễn.
    Phát triển năng lực thông qua hoạt động và bằng hoạt động. Nội dung kiến thức
    khoa học của SGK được lựa chọn nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất,
    năng lực chung theo Chương trình giáo dục tổng thể và các năng lực đặc thù của môn
    Công nghệ.
    c. Học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm, dựa trên vấn đề
    Học tập trải nghiệm tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, phát triển cảm xúc, huy
    động tổng hợp kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm đã có để thực hiện những nhiệm vụ
    được giao, giải quyết những vấn đề của học tập hay thực tiễn cuộc sống.

    10

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

    Bản chất của học tập trải nghiệm là học thông qua làm và phản ánh, nên nội
    dung SGK Công nghệ 3 được cấu trúc theo hình thức tích hợp lí thuyết khoa học với
    thực hành kĩ thuật trong mỗi bài học và dự án học tập (ở cuối mỗi phần) để giúp HS
    củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng. Qua đó, phát triển năng lực công nghệ và năng
    lực cốt lõi chung cho HS. Vì vậy, học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm trong môn
    Công nghệ được thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập theo chủ đề
    tích hợp và học tập thông qua dự án.
    d. Giáo dục công nghệ định hướng phát triển giáo dục STEM
    Giáo dục công nghệ nhằm hình thành ở HS hệ thống kiến thức về quy trình
    và kĩ thuật chế biến vật liệu, năng lượng, thông tin; bao gồm kiến thức, thiết bị,
    phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
    STEM là viết tắt của các từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ),
    Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Về bản chất, giáo dục STEM được
    hiểu là trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến
    các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. Những kiến thức và kĩ năng
    này được tích hợp và lồng ghép, bổ trợ lẫn nhau để giúp HS vừa hiểu được nguyên
    lí, vừa có thể áp dụng để thực hành và tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống
    thường ngày. Với khoa học, HS được trang bị kiến thức về các khái niệm, các nguyên
    lí, các định luật và các cơ sở lí thuyết của khoa học. Từ đó, HS có khả năng liên kết các
    kiến thức để giải thích sự vật, hiện tượng tự nhiên, thực hành vận dụng kiến thức, áp
    dụng vào thực tiễn để giải quyết vấn đề. Kiến thức, kĩ năng công nghệ giúp HS có khả
    năng sử dụng và quản lí công nghệ từ những vật dụng đơn giản đến những hệ thống
    phức tạp. Kĩ năng kĩ thuật giúp HS có cái nhìn tổng quan và đưa ra được những giải
    pháp trong các vấn đề liên quan đến thiết kế, xây dựng quy trình. Cuối cùng, kĩ năng
    toán học giúp HS hiện thực hoá ý tưởng một cách chính xác, áp dụng các khái niệm
    và kĩ năng toán học vào mọi khía cạnh trong cuộc sống hằng ngày. Như vậy, giáo dục
    STEM có thể hiểu là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn và
    thông qua thực hành, ứng dụng. Bên cạnh đó, giáo dục STEM có thể hiểu đề cao việc
    hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, thúc đẩy sự sáng tạo của người
    học trong học tập, góp phần phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi
    chung cho HS.
    Ở cấp tiểu học, môn Công nghệ 3 có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục
    khác, như Tin học. Vì vậy, môn Công nghệ 3 có vai trò thúc đẩy giáo dục STEM ở cấp
    tiểu học và tạo nền tảng phát triển năng lực STEM cho HS ở cấp trung học cơ sở và
    trung học phổ thông, góp phần định hướng nghề nghiệp cho HS sau trung học, phù
    hợp với yêu cầu nhân lực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

    11

    Mỗi bài học trong SGK môn Công nghệ 3 được biên soạn tích hợp theo định
    hướng giáo dục STEM, giúp HS tăng cường hoạt động trải nghiệm trong khám phá
    kiến thức và rèn luyện kĩ năng; kết hợp học tập thông qua dự án để phát triển năng
    lực vận dụng, năng lực sáng tạo, qua đó phát triển năng lực Công nghệ và năng lực
    STEM cho HS.
    e. Phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS
    Lớp 3 đánh dấu giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển trí tuệ và nhân
    cách của HS. Ở giai đoạn này, HS tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được
    hình thành ở lớp 1 và 2, đồng thời tiếp tục hình thành và phát triển phẩm chất, năng
    lực mới; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội. Ngoài những
    yêu cầu chung đối với SGK Công nghệ, nội dung của SGK Công nghệ 3 còn đảm bảo
    phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và những trải nghiệm của HS cấp tiểu học; giúp HS
    có được những kiến thức về tự nhiên và công nghệ; kiến thức và kĩ năng về công nghệ
    trong gia đình; kĩ năng về thủ công kĩ thuật. Sách sử dụng học liệu, từ ngữ, hình ảnh rõ
    ràng, trong sáng, dễ hiểu, phù hợp với mức độ tư duy và nhận thức của HS.
    Bên cạnh đó, định hướng biên soạn SGK môn Công nghệ xuyên suốt các lớp là
    THIẾT THỰC – HẤP DẪN – DỄ HIỂU, nội dung học tập của SGK Công nghệ 3 gần gũi
    với đời sống, phù hợp với lứa tuổi HS và đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình;
    HS dễ học và GV dễ dạy; đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính giáo dục cao;
    kết hợp hài hoà, cân đối giữa kênh chữ và kênh hình; phù hợp với đặc điểm tâm sinh
    lí của HS lớp 3.

    2.2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
    2.2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình
    Nội dung SGK Công nghệ 3 đảm bảo đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất,
    năng lực chung và năng lực công nghệ đã được quy định trong Chương trình giáo dục
    phổ thông tổng thể. Nội dung mỗi bài học đáp ứng các phẩm chất, năng lực chung
    của chương trình được mô tả cụ thể trong bảng dưới đây:
    Quy ước kí hiệu viết tắt trong bảng:
    – Phẩm chất: Yêu Nuớc (YN), Nhân Ái (NA), Chăm Chỉ (CC), Trung Thực (TT),
    Trách Nhiệm (TN).
    – Năng lực chung: Tự chủ, tự học (TCTH), Giao tiếp và hợp tác (GTHT), Giải quyết
    vấn đề và sáng tạo (GQST).
    – Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ (NTCN), Giao tiếp công nghệ (GTCN),
    Sử dụng công nghệ (SDCN), Đánh giá công nghệ (ĐGCN), Thiết kế kĩ thuật (TKKT).

    12

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

    Nội dung chính

    Phẩm chất

    PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
    Bài 1. Tự nhiên YN: yêu thiên nhiên và
    có những việc làm thiết
    và công nghệ
    thực bảo vệ thiên nhiên.
    1. Đối tượng tự
    TT: thật thà, ngay
    nhiện và sản
    phẩm công nghệ thẳng trong học tập,
    2. Sản phẩm công lao động và sinh hoạt
    hằng ngày; mạnh dạn
    nghệ trong gia
    nói lên ý kiến của mình.
    đình
    TN: quan tâm đến các
    công việc của gia đình.

    Năng lực chung

    Năng lực công nghệ

    TCTH: tự làm được
    những việc của mình
    ở nhà và ở trường theo
    sự phân công, hướng
    dẫn.
    GTHT: tập trung chú ý
    khi giao tiếp; nhận ra
    được thái độ của đối
    tượng giao tiếp.

    NTCN: nêu được vai trò của
    các sản phẩm công nghệ
    trong đời sống gia đình,
    nhà trường.
    GTCN: nói, vẽ hay viết để
    mô tả những thiết bị, sản
    phẩm công nghệ phổ biến
    trong gia đình.
    SDCN: sử dụng được một
    số sản phẩm công nghệ
    phổ biến trong gia đình.
    NTCN: nêu được vai trò của
    các sản phẩm công nghệ
    trong đời sống gia đình,
    nhà trường.
    GTCN: nói, vẽ hay viết để
    mô tả những thiết bị, sản
    phẩm công nghệ phổ biến
    trong gia đình.
    SDCN: sử dụng được một
    số sản phẩm công nghệ
    phổ biến trong gia đình.
    ĐGCN: đưa ra được lí do
    thích hay không thích một
    sản phẩm công nghệ.
    NTCN: nêu được vai trò của
    các sản phẩm công nghệ
    trong đời sống gia đình,
    nhà trường.
    GTCN: nói, vẽ hay viết để
    mô tả những thiết bị, sản
    phẩm công nghệ phổ biến
    trong gia đình.
    SDCN: sử dụng được một
    số sản phẩm công nghệ
    phổ biến trong gia đình.
    ĐGCN: đưa ra được lí do
    thích hay không thích một
    sản phẩm công nghệ.

    Bài 2. Sử dụng
    đèn học
    1. Các bộ phận
    chính của
    đèn học
    2. Một số loại đèn
    học thông dụng
    3. Sử dụng đèn
    học

    CC: thường xuyên
    tham gia các công việc
    của trường lớp, cộng
    đồng vừa sức với bản
    thân.
    TT: thật thà, ngay
    thẳng trong học tập,
    lao động và sinh hoạt
    hằng ngày; mạnh dạn
    nói lên ý kiến của mình.
    TN: quan tâm đến các
    công việc của gia đình.

    TCTH: tự làm được
    những việc của mình
    ở nhà và ở trường theo
    sự phân công, hướng
    dẫn.
    GTHT: tập trung chú ý
    khi giao tiếp; nhận ra
    được thái độ của đối
    tượng giao tiếp.
    GQST: nêu được cách
    thức giải quyết vấn đề
    đơn giản theo hướng
    dẫn.

    Bài 3. Sử dụng
    quạt điện
    1. Các bộ phận
    chính của quạt
    điện
    2. Một số loại quạt
    điện thông dụng
    3. Sử dụng quạt
    bàn

    CC: thường xuyên tham
    gia các công việc của
    trường lớp, cộng đồng
    vừa sức với bản thân.
    TT: thật thà, ngay
    thẳng trong học tập,
    lao động và sinh hoạt
    hằng ngày; mạnh
    dạn nói lên ý kiến của
    mình.
    TN: quan tâm đến các
    công việc của gia đình.

    TCTH: tự làm được
    những việc của mình ở
    nhà và ở trường theo sự
    phân công, hướng dẫn.
    GTHT: tập trung chú ý
    khi giao tiếp; nhận ra
    được thái độ của đối
    tượng giao tiếp.
    GQST: nêu được cách
    thức giải quyết vấn đề
    đơn giản theo hướng
    dẫn.

    13

    Bài 4. Sử dụng
    máy thu thanh
    1. Tác dụng của
    máy thu thanh
    2. Mối quan hệ
    giữa đài phát
    thanh và máy thu
    thanh
    3. Chương trình
    phát thanh
    4. Sử dụng máy
    thu thanh

    CC: có ý thức vận dụng
    kiến thức, kĩ năng học
    được ở nhà trường vào
    đời sống hằng ngày.
    TT: luôn giữ lời hứa;
    mạnh dạn nhận lỗi,
    sửa lỗi và bảo vệ cái
    đúng, cái tốt.
    TN: có ý thức bảo
    quản, giữ gìn đồ dùng
    cá nhân và gia đình.

    TCTH: có ý thức học
    tập và làm theo những
    gương người tốt.
    GTHT: tập trung chú ý
    khi giao tiếp; nhận ra
    được thái độ của đối
    tượng giao tiếp.
    GQST: nêu được cách
    thức giải quyết vấn đề
    đơn giản theo hướng
    dẫn.

    NTCN: nêu được vai trò của
    các sản phẩm công nghệ
    trong đời sống gia đình,
    nhà trường.
    GTCN: nói, vẽ hay viết để
    mô tả những thiết bị, sản
    phẩm công nghệ phổ biến
    trong gia đình.
    SDCN: sử dụng được một
    số sản phẩm công nghệ
    phổ biến trong gia đình.
    ĐGCN: đưa ra được lí do
    thích hay không thích một
    sản phẩm công nghệ.

    Bài 5. Sử dụng
    máy thu hình
    1. Tác dụng của ti
    vi
    2. Mối quan hệ
    giữa đài truyền
    hình và ti vi
    3. Kênh truyền
    hình phổ biến
    4. Lựa chọn vị trí
    ngồi khi xem ti vi
    5. Sử dụng ti vi

    CC: có ý thức vận dụng
    kiến thức, kĩ năng học
    được ở nhà trường vào
    đời sống hằng ngày.
    TT: luôn giữ lời hứa;
    mạnh dạn nhận lỗi,
    sửa lỗi và bảo vệ cái
    đúng, cái tốt.
    TN: có ý thức bảo
    quản, giữ gìn đồ dùng
    cá nhân và gia đình.

    TCTH: có ý thức học
    tập và làm theo những
    gương người tốt.
    GTHT: tập trung chú ý
    khi giao tiếp; nhận ra
    được thái độ của đối
    tượng giao tiếp.
    GQST: nêu được cách
    thức giải quyết vấn đề
    đơn giản theo hướng
    dẫn.

    NTCN: nêu được vai trò của
    các sản phẩm công nghệ
    trong đời sống gia đình,
    nhà trường.
    GTCN: nói, vẽ hay viết để
    mô tả những thiết bị, sản
    phẩm công nghệ phổ biến
    trong gia đình.
    SDCN: sử dụng được một
    số sản phẩm công nghệ
    phổ biến trong gia đình.
    ĐGCN: đưa ra được lí do
    thích hay không thích một
    sản phẩm công nghệ.

    Bài 6. An toàn
    với môi trường
    công nghệ trong
    gia đình
    1. Tình huống mất
    an toàn trong gia
    đình
    2. Phòng tránh
    tình huống mất
    an toàn trong gia
    đình

    NA: yêu thương, quan
    tâm, chăm sóc người
    thân trong gia đình.
    CC: có ý thức vận dụng
    kiến thức, kĩ năng học
    được ở nhà trường vào
    đời sống hằng ngày.
    TN: có ý thức bảo
    quản, giữ gìn đồ dùng
    cá nhân và gia đình.

    TCTH: có ý thức học
    tập và làm theo những
    gương người tốt.
    GTHT: tập trung chú ý
    khi giao tiếp; nhận ra
    được thái độ của đối
    tượng giao tiếp.
    GQST: nêu được cách
    thức giải quy...
     
    Gửi ý kiến