Chuyện kể về Bác Hồ nhân ngày sinh nhật
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng GV môn Công nghệ 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Huy
Ngày gửi: 22h:10' 21-05-2024
Dung lượng: 45.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Huy
Ngày gửi: 22h:10' 21-05-2024
Dung lượng: 45.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
3
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BÙI VĂN HỒNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
COÂNG NGHEÄ
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
3
2
Mục lục
Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ..................................................................3
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ NĂM 2018 .................................3
1.1. Đặc điểm ............................................................................................................................................3
1.2. Mục tiêu ..............................................................................................................................................4
1.3. Nội dung khái quát ........................................................................................................................4
1.4. Thời lượng môn Công nghệ tiểu học trong chương trình tổng thể năm 2018 ......5
1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ........................................................................6
1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục ...............................................7
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 3 ................................8
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ..................................................................................................8
2.2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học ....................................................................... 11
2.3. Phân tích cấu trúc mỗi bài học, chủ đề ............................................................................... 20
2.4. Các ví dụ minh hoạ ...................................................................................................................... 24
2.5. Khung kế hoạch dạy học .......................................................................................................... 28
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 3 .............................................................. 29
3.1. Định hướng, yêu cầu chung về phương pháp dạy học môn Công nghệ .............. 29
3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
môn Công nghệ 3 ........................................................................................................................ 30
3.3. Gợi ý hình thức tổ chức các hoạt động học ở mỗi bài học .......................................... 30
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP ............................................ 32
4.1. Kiểm tra, đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực ........................ 32
4.2. Một số gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức và phương pháp kiểm tra,
đánh giá năng lực trong môn Công nghệ 3 ...................................................................... 33
5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC TÀI LIỆU HỌC
ĐIỆN TỬ CỦA NXB GIÁO DỤC VIỆT NAM ................................................................................. 36
5.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ...................................................................................... 36
5.2. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng
nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử ....................................................................... 37
5.3. Cách thức khai thác và hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học
môn Công nghệ ........................................................................................................................... 37
Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ................................39
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ......................................................................... 39
1.1. Thiết kế bài tích hợp theo chủ đề .......................................................................................... 39
1.2. Hướng dẫn dạy học cho dự án học tập ............................................................................... 39
1.3. Hướng dẫn dạy học cho dạng bài ôn tập phần ............................................................... 40
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ .................................................................................................................. 40
2.1. Bài soạn minh hoạ 1 .................................................................................................................... 40
2.2. Bài soạn minh hoạ 2 .................................................................................................................... 43
2.3. Bài soạn minh hoạ 3 .................................................................................................................... 45
3
3K²QWKßQK³W
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ NĂM 2018
1.1. Đặc điểm
Công nghệ bao gồm kiến thức, kĩ năng, phương pháp, thiết bị và các hệ thống
kĩ thuật dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Trong mối quan hệ giữa
khoa học và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới;
còn công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ
công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình
môi trường sống của con người và tác động trở lại phát triển khoa học ở tầm cao mới.
Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo dục công nghệ được thực
hiện từ lớp 3 đến lớp 12 thông qua môn Tin học và Công nghệ ở cấp tiểu học và môn
Công nghệ ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.
Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản; là môn học lựa
chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật (Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật)
trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ khác nhau. Trong dạy học công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ
thông mà tất cả học sinh (HS) đều phải học. Bên cạnh đó, có những nội dung đặc thù,
chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của HS, phù hợp với yêu cầu của
từng địa phương, vùng miền.
Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũng
mang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng
nghiệp trong môn học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung
giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất môn Công nghệ đề cập;
các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn.
Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành
và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong chương
trình tổng thể. Với việc coi trọng phát triển tư duy nhận thức, tư duy thiết kế, khả năng
vận dụng,... giáo dục công nghệ có ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác, đặc biệt là với
Toán học và Khoa học. Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, môn Công nghệ góp
phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những xu hướng giáo dục đang được coi
trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới.
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
1.2. Mục tiêu
Mục tiêu chung của môn Công nghệ là hình thành, phát triển ở HS năng lực
công nghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học
tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và
lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các
môn học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung giáo dục xuyên chương trình
như giáo dục phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, tài chính,...
Đối với giáo dục công nghệ ở cấp tiểu học, mục tiêu bước đầu là hình thành và
phát triển ở HS năng lực công nghệ trên cơ sở các mạch nội dung về công nghệ và
đời sống, thủ công kĩ thuật; khơi dậy hứng thú học tập và tìm hiểu công nghệ. Kết thúc
tiểu học, HS sử dụng được một số sản phẩm công nghệ thông dụng trong gia đình
đúng cách, an toàn; thiết kế được sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản; giao tiếp, trao đổi
được một số thông tin đơn giản về các sản phẩm công nghệ trong phạm vi gia đình,
nhà trường; nhận xét được ở mức độ đơn giản về sản phẩm công nghệ thường gặp;
nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời sống trong gia đình, ở nhà trường.
1.3. Nội dung khái quát
Nội dung
Lớp
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
– Bản chất của công nghệ
×
– Vai trò của công nghệ
×
×
×
×
– Sản phẩm công nghệ
×
×
×
×
– An toàn với công nghệ
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
LĨNH VỰC SẢN XUẤT CHỦ YẾU
– Nông nghiệp
×
– Lâm nghiệp
×
×
– Thuỷ sản
×
×
– Công nghiệp
×
THIẾT KẾ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
– Thủ công kĩ thuật
×
×
×
×
×
5
– Ngôn ngữ kĩ thuật
– Thiết kế kĩ thuật
×
×
×
×
×
– Đổi mới công nghệ
×
×
×
×
×
×
CÔNG NGHỆ VÀ HƯỚNG NGHIỆP
– Định hướng nghề nghiệp
×
×
– Trải nghiệm nghề nghiệp
×
×
1.4. Thời lượng môn Công nghệ tiểu học trong chương trình tổng thể
năm 2018
Nội dung giáo dục
Môn học bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
Ngoại ngữ 1
Đạo đức
Tự nhiên và Xã hội
Lịch sử và Địa lí
Khoa học
Tin học và Công nghệ
Giáo dục thể chất
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
Hoạt động giáo dục bắt buộc
Hoạt động trải nghiệm
Môn học tự chọn
Tiếng dân tộc thiểu số
Ngoại ngữ 1
Tổng số tiết/năm học (không kể các môn
học tự chọn)
Số tiết trung bình/tuần (không kể các
môn học tự chọn)
Lớp 1
Số tiết/năm học
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
420
105
350
175
35
70
35
70
245
175
140
35
70
Lớp 5
245
175
140
35
245
175
140
35
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
105
105
105
105
105
70
70
70
70
70
70
70
875
875
980
1050
1050
25
25
28
30
30
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.5.1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục môn Công nghệ bám sát định hướng về phương pháp
giáo dục được nêu trong chương trình tổng thể, đồng thời bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính chủ động,
sáng tạo, tích cực và phù hợp với sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho
HS; coi trọng học tập dựa trên hoạt động, trải nghiệm; coi trọng thực hành, vận dụng
kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập của HS.
b) Khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học tối thiểu theo nguyên lí
thiết bị, phương tiện dạy học là nguồn tri thức về đối tượng công nghệ. Coi trọng các
nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa (SGK); khai thác lợi thế của công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy học trên các phương diện lưu trữ tri thức, đa phương tiện,
mô phỏng, kết nối, môi trường học tập.
c) Vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục tích hợp Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật
và Toán học (STEM), góp phần hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất gắn với
giáo dục hướng nghiệp cho HS.
1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung
a. Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Môn Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chủ yếu, đặc biệt là
tính chăm chỉ, đức trung thực, tinh thần trách nhiệm thông qua những nội dung giáo
dục liên quan tới môi trường công nghệ con người đang sống và những tác động của
nó; thông qua các hoạt động thực hành, lao động, trải nghiệm nghề nghiệp; và môi
trường giáo dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ với gia đình và xã hội.
b. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
(1) Năng lực tự chủ và tự học:
Trong giáo dục công nghệ, năng lực tự chủ của HS được biểu hiện thông qua sự
tự tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong
học tập, công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ; ý thức
và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,... Năng lực tự chủ được
hình thành và phát triển ở HS thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế
và chế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm công nghệ,
bảo đảm an toàn trong thế giới công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong học tập,
lao động.
7
Để hình thành, phát triển năng lực tự học, giáo viên (GV) coi trọng việc phát huy
tính tích cực, tự lực, chủ động của HS, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ tự
học (đặc biệt là học liệu số), phương pháp, tiến trình tự học và đánh giá kết quả học
tập của HS.
(2) Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Năng lực giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành
phần cốt lõi của năng lực công nghệ. Việc hình thành và phát triển ở HS năng lực này
được thực hiện thông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, khuyến khích HS trao
đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện các dự án học tập và sử dụng, đánh giá
các sản phẩm công nghệ được đề cập trong chương trình.
(3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm
mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong chương trình
môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh, xuyên suốt từ cấp tiểu học đến
cấp trung học phổ thông và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành,
trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp, là điều kiện để hình thành, phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực
công nghệ
Năng lực công nghệ và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai thành phần
cốt lõi của chương trình môn học, có tác động hỗ trợ qua lại. Năng lực công nghệ góp
phần định hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung là chất liệu và
môi trường góp phần hình thành phát triển năng lực, định hướng hoàn thiện khung
năng lực công nghệ.
Năng lực công nghệ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động dạy
và học. Mỗi hoạt động dạy học cụ thể đều xác định rõ mục tiêu phát triển năng lực
trên cơ sở phân tích đặc điểm nội dung dạy học và tham chiếu khung năng lực chung,
năng lực công nghệ.
1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
Chương trình môn Công nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo
dục trong chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các yêu cầu sau:
– Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ
đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt
quá trình học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học.
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
– Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp
với mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công
nghệ. Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản
phẩm của HS; vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
– Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm
đánh giá toàn diện HS; chú trọng đánh giá bằng quan sát trong đánh giá theo tiến
trình và đánh giá theo sản phẩm. Với mỗi nhiệm vụ học tập, tiêu chí đánh giá được
thiết kế đầy đủ, dựa trên yêu cầu cần đạt và được công bố ngay từ đầu để định hướng
cho HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập; công cụ đánh giá phải phản ánh
được yêu cầu cần đạt nêu trong mỗi chủ đề, mạch nội dung.
– Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó, đánh giá quá
trình phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và tích hợp vào trong các hoạt động
dạy học, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của HS; khuyến khích tự đánh giá và
đánh giá đồng đẳng.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 3
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
SGK môn Công nghệ 3 được biên soạn gắn liền với tiêu chí Chuẩn mực, Khoa học,
Hiện đại của NXB Giáo dục Việt Nam; mở ra chân trời sáng tạo cho HS trong học tập
và GV trong dạy học; chú trọng phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và
năng lực đặc thù cho HS, đáp ứng yêu cầu của chương trình phổ thông 2018. SGK môn
Công nghệ 3 đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới như sau:
– Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển từ giáo
dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giáo dục đảm bảo hình thành và phát triển
toàn diện các phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học, được thể
hiện qua:
y Nghị quyết 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
y Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội về đổi mới chương
trình và SGK phổ thông.
y Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Công nghệ
được ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
y Luật Giáo dục (sửa đổi) 2019.
9
– Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới được ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017
ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ tiêu chuẩn về điều kiện
tiên quyết đến các tiêu chuẩn về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả
giáo dục, cấu trúc SGK, ngôn ngữ sử dụng và hình thức trình bày SGK.
– Cập nhật những tiến bộ của khoa học giáo dục, cách tiếp cận trong biên soạn
SGK của một số quốc gia có nền giáo dục phát triển trên thế giới.
Với tư tưởng xem SGK là phương tiện chuyển tải tri thức, truyền cảm hứng để
HS tìm tòi, khám phá, vận dụng, kiến tạo và sáng tạo các giá trị của bản thân, bộ sách
Công nghệ được biên soạn dựa trên các phương pháp tiếp cận nổi bật:
a. Tích cực hoá và định hướng vào người học
Đây chính là phương pháp tiếp cận “lấy hoạt động học làm trung tâm” đang được
vận dụng trong giáo dục ở nước ta và trên thế giới; tích cực hoá và định hướng vào
người học nhằm tạo động cơ học tập tích cực cho HS, thúc đẩy sự khám phá, tính chủ
động, tích cực và tự lực của HS trong quá trình học tập. Nội dung học tập phù hợp với
hứng thú, kinh nghiệm thực tế của người học và gần gũi với đời sống sinh hoạt hằng
ngày của HS. Phương pháp tổ chức hoạt động học tập chú trọng đến tính tự lực, rèn
luyện cho HS phương pháp tự học, tìm tòi, nghiên cứu. Trong đó, hoạt động học tập
của HS là trung tâm của quá trình dạy học.
b. Phát triển năng lực người học
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào những năng lực
cốt lõi và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. GV tạo ra môi trường
để HS hoạt động, tự lực khám phá tri thức, rèn luyện năng lực, kĩ năng và hình thành
nhân cách dựa trên những kinh nghiệm đã được tích luỹ. Từ đó, HS nhận ra được giá trị
của tri thức và vận dụng tri thức đó vào thực tiễn. Nghĩa là, thông qua hoạt động học
tập, hình thành cho HS các năng lực, phương pháp để biến quá trình học tập thành
quá trình phát triển tư duy sáng tạo. Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại
giúp phát huy tối đa năng lực người học là tổ chức hoạt động trải nghiệm trong các
tình huống nhận thức và thực tiễn.
Phát triển năng lực thông qua hoạt động và bằng hoạt động. Nội dung kiến thức
khoa học của SGK được lựa chọn nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất,
năng lực chung theo Chương trình giáo dục tổng thể và các năng lực đặc thù của môn
Công nghệ.
c. Học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm, dựa trên vấn đề
Học tập trải nghiệm tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, phát triển cảm xúc, huy
động tổng hợp kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm đã có để thực hiện những nhiệm vụ
được giao, giải quyết những vấn đề của học tập hay thực tiễn cuộc sống.
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
Bản chất của học tập trải nghiệm là học thông qua làm và phản ánh, nên nội
dung SGK Công nghệ 3 được cấu trúc theo hình thức tích hợp lí thuyết khoa học với
thực hành kĩ thuật trong mỗi bài học và dự án học tập (ở cuối mỗi phần) để giúp HS
củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng. Qua đó, phát triển năng lực công nghệ và năng
lực cốt lõi chung cho HS. Vì vậy, học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm trong môn
Công nghệ được thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập theo chủ đề
tích hợp và học tập thông qua dự án.
d. Giáo dục công nghệ định hướng phát triển giáo dục STEM
Giáo dục công nghệ nhằm hình thành ở HS hệ thống kiến thức về quy trình
và kĩ thuật chế biến vật liệu, năng lượng, thông tin; bao gồm kiến thức, thiết bị,
phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
STEM là viết tắt của các từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ),
Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Về bản chất, giáo dục STEM được
hiểu là trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến
các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. Những kiến thức và kĩ năng
này được tích hợp và lồng ghép, bổ trợ lẫn nhau để giúp HS vừa hiểu được nguyên
lí, vừa có thể áp dụng để thực hành và tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống
thường ngày. Với khoa học, HS được trang bị kiến thức về các khái niệm, các nguyên
lí, các định luật và các cơ sở lí thuyết của khoa học. Từ đó, HS có khả năng liên kết các
kiến thức để giải thích sự vật, hiện tượng tự nhiên, thực hành vận dụng kiến thức, áp
dụng vào thực tiễn để giải quyết vấn đề. Kiến thức, kĩ năng công nghệ giúp HS có khả
năng sử dụng và quản lí công nghệ từ những vật dụng đơn giản đến những hệ thống
phức tạp. Kĩ năng kĩ thuật giúp HS có cái nhìn tổng quan và đưa ra được những giải
pháp trong các vấn đề liên quan đến thiết kế, xây dựng quy trình. Cuối cùng, kĩ năng
toán học giúp HS hiện thực hoá ý tưởng một cách chính xác, áp dụng các khái niệm
và kĩ năng toán học vào mọi khía cạnh trong cuộc sống hằng ngày. Như vậy, giáo dục
STEM có thể hiểu là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn và
thông qua thực hành, ứng dụng. Bên cạnh đó, giáo dục STEM có thể hiểu đề cao việc
hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, thúc đẩy sự sáng tạo của người
học trong học tập, góp phần phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi
chung cho HS.
Ở cấp tiểu học, môn Công nghệ 3 có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục
khác, như Tin học. Vì vậy, môn Công nghệ 3 có vai trò thúc đẩy giáo dục STEM ở cấp
tiểu học và tạo nền tảng phát triển năng lực STEM cho HS ở cấp trung học cơ sở và
trung học phổ thông, góp phần định hướng nghề nghiệp cho HS sau trung học, phù
hợp với yêu cầu nhân lực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
11
Mỗi bài học trong SGK môn Công nghệ 3 được biên soạn tích hợp theo định
hướng giáo dục STEM, giúp HS tăng cường hoạt động trải nghiệm trong khám phá
kiến thức và rèn luyện kĩ năng; kết hợp học tập thông qua dự án để phát triển năng
lực vận dụng, năng lực sáng tạo, qua đó phát triển năng lực Công nghệ và năng lực
STEM cho HS.
e. Phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS
Lớp 3 đánh dấu giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển trí tuệ và nhân
cách của HS. Ở giai đoạn này, HS tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được
hình thành ở lớp 1 và 2, đồng thời tiếp tục hình thành và phát triển phẩm chất, năng
lực mới; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội. Ngoài những
yêu cầu chung đối với SGK Công nghệ, nội dung của SGK Công nghệ 3 còn đảm bảo
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và những trải nghiệm của HS cấp tiểu học; giúp HS
có được những kiến thức về tự nhiên và công nghệ; kiến thức và kĩ năng về công nghệ
trong gia đình; kĩ năng về thủ công kĩ thuật. Sách sử dụng học liệu, từ ngữ, hình ảnh rõ
ràng, trong sáng, dễ hiểu, phù hợp với mức độ tư duy và nhận thức của HS.
Bên cạnh đó, định hướng biên soạn SGK môn Công nghệ xuyên suốt các lớp là
THIẾT THỰC – HẤP DẪN – DỄ HIỂU, nội dung học tập của SGK Công nghệ 3 gần gũi
với đời sống, phù hợp với lứa tuổi HS và đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình;
HS dễ học và GV dễ dạy; đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính giáo dục cao;
kết hợp hài hoà, cân đối giữa kênh chữ và kênh hình; phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lí của HS lớp 3.
2.2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
2.2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình
Nội dung SGK Công nghệ 3 đảm bảo đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất,
năng lực chung và năng lực công nghệ đã được quy định trong Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể. Nội dung mỗi bài học đáp ứng các phẩm chất, năng lực chung
của chương trình được mô tả cụ thể trong bảng dưới đây:
Quy ước kí hiệu viết tắt trong bảng:
– Phẩm chất: Yêu Nuớc (YN), Nhân Ái (NA), Chăm Chỉ (CC), Trung Thực (TT),
Trách Nhiệm (TN).
– Năng lực chung: Tự chủ, tự học (TCTH), Giao tiếp và hợp tác (GTHT), Giải quyết
vấn đề và sáng tạo (GQST).
– Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ (NTCN), Giao tiếp công nghệ (GTCN),
Sử dụng công nghệ (SDCN), Đánh giá công nghệ (ĐGCN), Thiết kế kĩ thuật (TKKT).
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
Nội dung chính
Phẩm chất
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1. Tự nhiên YN: yêu thiên nhiên và
có những việc làm thiết
và công nghệ
thực bảo vệ thiên nhiên.
1. Đối tượng tự
TT: thật thà, ngay
nhiện và sản
phẩm công nghệ thẳng trong học tập,
2. Sản phẩm công lao động và sinh hoạt
hằng ngày; mạnh dạn
nghệ trong gia
nói lên ý kiến của mình.
đình
TN: quan tâm đến các
công việc của gia đình.
Năng lực chung
Năng lực công nghệ
TCTH: tự làm được
những việc của mình
ở nhà và ở trường theo
sự phân công, hướng
dẫn.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
NTCN: nêu được vai trò của
các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình,
nhà trường.
GTCN: nói, vẽ hay viết để
mô tả những thiết bị, sản
phẩm công nghệ phổ biến
trong gia đình.
SDCN: sử dụng được một
số sản phẩm công nghệ
phổ biến trong gia đình.
NTCN: nêu được vai trò của
các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình,
nhà trường.
GTCN: nói, vẽ hay viết để
mô tả những thiết bị, sản
phẩm công nghệ phổ biến
trong gia đình.
SDCN: sử dụng được một
số sản phẩm công nghệ
phổ biến trong gia đình.
ĐGCN: đưa ra được lí do
thích hay không thích một
sản phẩm công nghệ.
NTCN: nêu được vai trò của
các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình,
nhà trường.
GTCN: nói, vẽ hay viết để
mô tả những thiết bị, sản
phẩm công nghệ phổ biến
trong gia đình.
SDCN: sử dụng được một
số sản phẩm công nghệ
phổ biến trong gia đình.
ĐGCN: đưa ra được lí do
thích hay không thích một
sản phẩm công nghệ.
Bài 2. Sử dụng
đèn học
1. Các bộ phận
chính của
đèn học
2. Một số loại đèn
học thông dụng
3. Sử dụng đèn
học
CC: thường xuyên
tham gia các công việc
của trường lớp, cộng
đồng vừa sức với bản
thân.
TT: thật thà, ngay
thẳng trong học tập,
lao động và sinh hoạt
hằng ngày; mạnh dạn
nói lên ý kiến của mình.
TN: quan tâm đến các
công việc của gia đình.
TCTH: tự làm được
những việc của mình
ở nhà và ở trường theo
sự phân công, hướng
dẫn.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
GQST: nêu được cách
thức giải quyết vấn đề
đơn giản theo hướng
dẫn.
Bài 3. Sử dụng
quạt điện
1. Các bộ phận
chính của quạt
điện
2. Một số loại quạt
điện thông dụng
3. Sử dụng quạt
bàn
CC: thường xuyên tham
gia các công việc của
trường lớp, cộng đồng
vừa sức với bản thân.
TT: thật thà, ngay
thẳng trong học tập,
lao động và sinh hoạt
hằng ngày; mạnh
dạn nói lên ý kiến của
mình.
TN: quan tâm đến các
công việc của gia đình.
TCTH: tự làm được
những việc của mình ở
nhà và ở trường theo sự
phân công, hướng dẫn.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
GQST: nêu được cách
thức giải quyết vấn đề
đơn giản theo hướng
dẫn.
13
Bài 4. Sử dụng
máy thu thanh
1. Tác dụng của
máy thu thanh
2. Mối quan hệ
giữa đài phát
thanh và máy thu
thanh
3. Chương trình
phát thanh
4. Sử dụng máy
thu thanh
CC: có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học
được ở nhà trường vào
đời sống hằng ngày.
TT: luôn giữ lời hứa;
mạnh dạn nhận lỗi,
sửa lỗi và bảo vệ cái
đúng, cái tốt.
TN: có ý thức bảo
quản, giữ gìn đồ dùng
cá nhân và gia đình.
TCTH: có ý thức học
tập và làm theo những
gương người tốt.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
GQST: nêu được cách
thức giải quyết vấn đề
đơn giản theo hướng
dẫn.
NTCN: nêu được vai trò của
các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình,
nhà trường.
GTCN: nói, vẽ hay viết để
mô tả những thiết bị, sản
phẩm công nghệ phổ biến
trong gia đình.
SDCN: sử dụng được một
số sản phẩm công nghệ
phổ biến trong gia đình.
ĐGCN: đưa ra được lí do
thích hay không thích một
sản phẩm công nghệ.
Bài 5. Sử dụng
máy thu hình
1. Tác dụng của ti
vi
2. Mối quan hệ
giữa đài truyền
hình và ti vi
3. Kênh truyền
hình phổ biến
4. Lựa chọn vị trí
ngồi khi xem ti vi
5. Sử dụng ti vi
CC: có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học
được ở nhà trường vào
đời sống hằng ngày.
TT: luôn giữ lời hứa;
mạnh dạn nhận lỗi,
sửa lỗi và bảo vệ cái
đúng, cái tốt.
TN: có ý thức bảo
quản, giữ gìn đồ dùng
cá nhân và gia đình.
TCTH: có ý thức học
tập và làm theo những
gương người tốt.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
GQST: nêu được cách
thức giải quyết vấn đề
đơn giản theo hướng
dẫn.
NTCN: nêu được vai trò của
các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình,
nhà trường.
GTCN: nói, vẽ hay viết để
mô tả những thiết bị, sản
phẩm công nghệ phổ biến
trong gia đình.
SDCN: sử dụng được một
số sản phẩm công nghệ
phổ biến trong gia đình.
ĐGCN: đưa ra được lí do
thích hay không thích một
sản phẩm công nghệ.
Bài 6. An toàn
với môi trường
công nghệ trong
gia đình
1. Tình huống mất
an toàn trong gia
đình
2. Phòng tránh
tình huống mất
an toàn trong gia
đình
NA: yêu thương, quan
tâm, chăm sóc người
thân trong gia đình.
CC: có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học
được ở nhà trường vào
đời sống hằng ngày.
TN: có ý thức bảo
quản, giữ gìn đồ dùng
cá nhân và gia đình.
TCTH: có ý thức học
tập và làm theo những
gương người tốt.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
GQST: nêu được cách
thức giải quy...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
3
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BÙI VĂN HỒNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
COÂNG NGHEÄ
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
3
2
Mục lục
Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ..................................................................3
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ NĂM 2018 .................................3
1.1. Đặc điểm ............................................................................................................................................3
1.2. Mục tiêu ..............................................................................................................................................4
1.3. Nội dung khái quát ........................................................................................................................4
1.4. Thời lượng môn Công nghệ tiểu học trong chương trình tổng thể năm 2018 ......5
1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ........................................................................6
1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục ...............................................7
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 3 ................................8
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn ..................................................................................................8
2.2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học ....................................................................... 11
2.3. Phân tích cấu trúc mỗi bài học, chủ đề ............................................................................... 20
2.4. Các ví dụ minh hoạ ...................................................................................................................... 24
2.5. Khung kế hoạch dạy học .......................................................................................................... 28
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 3 .............................................................. 29
3.1. Định hướng, yêu cầu chung về phương pháp dạy học môn Công nghệ .............. 29
3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
môn Công nghệ 3 ........................................................................................................................ 30
3.3. Gợi ý hình thức tổ chức các hoạt động học ở mỗi bài học .......................................... 30
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP ............................................ 32
4.1. Kiểm tra, đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực ........................ 32
4.2. Một số gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức và phương pháp kiểm tra,
đánh giá năng lực trong môn Công nghệ 3 ...................................................................... 33
5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC TÀI LIỆU HỌC
ĐIỆN TỬ CỦA NXB GIÁO DỤC VIỆT NAM ................................................................................. 36
5.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ...................................................................................... 36
5.2. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng
nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử ....................................................................... 37
5.3. Cách thức khai thác và hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học
môn Công nghệ ........................................................................................................................... 37
Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ................................39
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ......................................................................... 39
1.1. Thiết kế bài tích hợp theo chủ đề .......................................................................................... 39
1.2. Hướng dẫn dạy học cho dự án học tập ............................................................................... 39
1.3. Hướng dẫn dạy học cho dạng bài ôn tập phần ............................................................... 40
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ .................................................................................................................. 40
2.1. Bài soạn minh hoạ 1 .................................................................................................................... 40
2.2. Bài soạn minh hoạ 2 .................................................................................................................... 43
2.3. Bài soạn minh hoạ 3 .................................................................................................................... 45
3
3K²QWKßQK³W
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ NĂM 2018
1.1. Đặc điểm
Công nghệ bao gồm kiến thức, kĩ năng, phương pháp, thiết bị và các hệ thống
kĩ thuật dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Trong mối quan hệ giữa
khoa học và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới;
còn công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ
công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình
môi trường sống của con người và tác động trở lại phát triển khoa học ở tầm cao mới.
Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo dục công nghệ được thực
hiện từ lớp 3 đến lớp 12 thông qua môn Tin học và Công nghệ ở cấp tiểu học và môn
Công nghệ ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.
Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản; là môn học lựa
chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật (Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật)
trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ khác nhau. Trong dạy học công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ
thông mà tất cả học sinh (HS) đều phải học. Bên cạnh đó, có những nội dung đặc thù,
chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của HS, phù hợp với yêu cầu của
từng địa phương, vùng miền.
Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũng
mang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng
nghiệp trong môn học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung
giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất môn Công nghệ đề cập;
các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn.
Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành
và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong chương
trình tổng thể. Với việc coi trọng phát triển tư duy nhận thức, tư duy thiết kế, khả năng
vận dụng,... giáo dục công nghệ có ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác, đặc biệt là với
Toán học và Khoa học. Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, môn Công nghệ góp
phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những xu hướng giáo dục đang được coi
trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới.
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
1.2. Mục tiêu
Mục tiêu chung của môn Công nghệ là hình thành, phát triển ở HS năng lực
công nghệ và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học
tập, làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội và
lựa chọn ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các
môn học và hoạt động giáo dục khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện các nội dung giáo dục xuyên chương trình
như giáo dục phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, tài chính,...
Đối với giáo dục công nghệ ở cấp tiểu học, mục tiêu bước đầu là hình thành và
phát triển ở HS năng lực công nghệ trên cơ sở các mạch nội dung về công nghệ và
đời sống, thủ công kĩ thuật; khơi dậy hứng thú học tập và tìm hiểu công nghệ. Kết thúc
tiểu học, HS sử dụng được một số sản phẩm công nghệ thông dụng trong gia đình
đúng cách, an toàn; thiết kế được sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản; giao tiếp, trao đổi
được một số thông tin đơn giản về các sản phẩm công nghệ trong phạm vi gia đình,
nhà trường; nhận xét được ở mức độ đơn giản về sản phẩm công nghệ thường gặp;
nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời sống trong gia đình, ở nhà trường.
1.3. Nội dung khái quát
Nội dung
Lớp
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
– Bản chất của công nghệ
×
– Vai trò của công nghệ
×
×
×
×
– Sản phẩm công nghệ
×
×
×
×
– An toàn với công nghệ
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
LĨNH VỰC SẢN XUẤT CHỦ YẾU
– Nông nghiệp
×
– Lâm nghiệp
×
×
– Thuỷ sản
×
×
– Công nghiệp
×
THIẾT KẾ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
– Thủ công kĩ thuật
×
×
×
×
×
5
– Ngôn ngữ kĩ thuật
– Thiết kế kĩ thuật
×
×
×
×
×
– Đổi mới công nghệ
×
×
×
×
×
×
CÔNG NGHỆ VÀ HƯỚNG NGHIỆP
– Định hướng nghề nghiệp
×
×
– Trải nghiệm nghề nghiệp
×
×
1.4. Thời lượng môn Công nghệ tiểu học trong chương trình tổng thể
năm 2018
Nội dung giáo dục
Môn học bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
Ngoại ngữ 1
Đạo đức
Tự nhiên và Xã hội
Lịch sử và Địa lí
Khoa học
Tin học và Công nghệ
Giáo dục thể chất
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
Hoạt động giáo dục bắt buộc
Hoạt động trải nghiệm
Môn học tự chọn
Tiếng dân tộc thiểu số
Ngoại ngữ 1
Tổng số tiết/năm học (không kể các môn
học tự chọn)
Số tiết trung bình/tuần (không kể các
môn học tự chọn)
Lớp 1
Số tiết/năm học
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
420
105
350
175
35
70
35
70
245
175
140
35
70
Lớp 5
245
175
140
35
245
175
140
35
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
70
105
105
105
105
105
70
70
70
70
70
70
70
875
875
980
1050
1050
25
25
28
30
30
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.5.1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục môn Công nghệ bám sát định hướng về phương pháp
giáo dục được nêu trong chương trình tổng thể, đồng thời bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính chủ động,
sáng tạo, tích cực và phù hợp với sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho
HS; coi trọng học tập dựa trên hoạt động, trải nghiệm; coi trọng thực hành, vận dụng
kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập của HS.
b) Khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học tối thiểu theo nguyên lí
thiết bị, phương tiện dạy học là nguồn tri thức về đối tượng công nghệ. Coi trọng các
nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa (SGK); khai thác lợi thế của công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy học trên các phương diện lưu trữ tri thức, đa phương tiện,
mô phỏng, kết nối, môi trường học tập.
c) Vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục tích hợp Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật
và Toán học (STEM), góp phần hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất gắn với
giáo dục hướng nghiệp cho HS.
1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung
a. Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Môn Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chủ yếu, đặc biệt là
tính chăm chỉ, đức trung thực, tinh thần trách nhiệm thông qua những nội dung giáo
dục liên quan tới môi trường công nghệ con người đang sống và những tác động của
nó; thông qua các hoạt động thực hành, lao động, trải nghiệm nghề nghiệp; và môi
trường giáo dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ với gia đình và xã hội.
b. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
(1) Năng lực tự chủ và tự học:
Trong giáo dục công nghệ, năng lực tự chủ của HS được biểu hiện thông qua sự
tự tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong
học tập, công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ; ý thức
và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,... Năng lực tự chủ được
hình thành và phát triển ở HS thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế
và chế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm công nghệ,
bảo đảm an toàn trong thế giới công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong học tập,
lao động.
7
Để hình thành, phát triển năng lực tự học, giáo viên (GV) coi trọng việc phát huy
tính tích cực, tự lực, chủ động của HS, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ tự
học (đặc biệt là học liệu số), phương pháp, tiến trình tự học và đánh giá kết quả học
tập của HS.
(2) Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Năng lực giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành
phần cốt lõi của năng lực công nghệ. Việc hình thành và phát triển ở HS năng lực này
được thực hiện thông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, khuyến khích HS trao
đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện các dự án học tập và sử dụng, đánh giá
các sản phẩm công nghệ được đề cập trong chương trình.
(3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm
mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong chương trình
môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh, xuyên suốt từ cấp tiểu học đến
cấp trung học phổ thông và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành,
trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp, là điều kiện để hình thành, phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực
công nghệ
Năng lực công nghệ và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai thành phần
cốt lõi của chương trình môn học, có tác động hỗ trợ qua lại. Năng lực công nghệ góp
phần định hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung là chất liệu và
môi trường góp phần hình thành phát triển năng lực, định hướng hoàn thiện khung
năng lực công nghệ.
Năng lực công nghệ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động dạy
và học. Mỗi hoạt động dạy học cụ thể đều xác định rõ mục tiêu phát triển năng lực
trên cơ sở phân tích đặc điểm nội dung dạy học và tham chiếu khung năng lực chung,
năng lực công nghệ.
1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
Chương trình môn Công nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo
dục trong chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các yêu cầu sau:
– Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ
đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt
quá trình học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học.
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
– Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp
với mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công
nghệ. Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản
phẩm của HS; vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
– Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm
đánh giá toàn diện HS; chú trọng đánh giá bằng quan sát trong đánh giá theo tiến
trình và đánh giá theo sản phẩm. Với mỗi nhiệm vụ học tập, tiêu chí đánh giá được
thiết kế đầy đủ, dựa trên yêu cầu cần đạt và được công bố ngay từ đầu để định hướng
cho HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập; công cụ đánh giá phải phản ánh
được yêu cầu cần đạt nêu trong mỗi chủ đề, mạch nội dung.
– Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó, đánh giá quá
trình phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và tích hợp vào trong các hoạt động
dạy học, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của HS; khuyến khích tự đánh giá và
đánh giá đồng đẳng.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 3
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
SGK môn Công nghệ 3 được biên soạn gắn liền với tiêu chí Chuẩn mực, Khoa học,
Hiện đại của NXB Giáo dục Việt Nam; mở ra chân trời sáng tạo cho HS trong học tập
và GV trong dạy học; chú trọng phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và
năng lực đặc thù cho HS, đáp ứng yêu cầu của chương trình phổ thông 2018. SGK môn
Công nghệ 3 đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới như sau:
– Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển từ giáo
dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giáo dục đảm bảo hình thành và phát triển
toàn diện các phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học, được thể
hiện qua:
y Nghị quyết 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
y Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội về đổi mới chương
trình và SGK phổ thông.
y Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Công nghệ
được ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
y Luật Giáo dục (sửa đổi) 2019.
9
– Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới được ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017
ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ tiêu chuẩn về điều kiện
tiên quyết đến các tiêu chuẩn về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả
giáo dục, cấu trúc SGK, ngôn ngữ sử dụng và hình thức trình bày SGK.
– Cập nhật những tiến bộ của khoa học giáo dục, cách tiếp cận trong biên soạn
SGK của một số quốc gia có nền giáo dục phát triển trên thế giới.
Với tư tưởng xem SGK là phương tiện chuyển tải tri thức, truyền cảm hứng để
HS tìm tòi, khám phá, vận dụng, kiến tạo và sáng tạo các giá trị của bản thân, bộ sách
Công nghệ được biên soạn dựa trên các phương pháp tiếp cận nổi bật:
a. Tích cực hoá và định hướng vào người học
Đây chính là phương pháp tiếp cận “lấy hoạt động học làm trung tâm” đang được
vận dụng trong giáo dục ở nước ta và trên thế giới; tích cực hoá và định hướng vào
người học nhằm tạo động cơ học tập tích cực cho HS, thúc đẩy sự khám phá, tính chủ
động, tích cực và tự lực của HS trong quá trình học tập. Nội dung học tập phù hợp với
hứng thú, kinh nghiệm thực tế của người học và gần gũi với đời sống sinh hoạt hằng
ngày của HS. Phương pháp tổ chức hoạt động học tập chú trọng đến tính tự lực, rèn
luyện cho HS phương pháp tự học, tìm tòi, nghiên cứu. Trong đó, hoạt động học tập
của HS là trung tâm của quá trình dạy học.
b. Phát triển năng lực người học
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào những năng lực
cốt lõi và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. GV tạo ra môi trường
để HS hoạt động, tự lực khám phá tri thức, rèn luyện năng lực, kĩ năng và hình thành
nhân cách dựa trên những kinh nghiệm đã được tích luỹ. Từ đó, HS nhận ra được giá trị
của tri thức và vận dụng tri thức đó vào thực tiễn. Nghĩa là, thông qua hoạt động học
tập, hình thành cho HS các năng lực, phương pháp để biến quá trình học tập thành
quá trình phát triển tư duy sáng tạo. Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại
giúp phát huy tối đa năng lực người học là tổ chức hoạt động trải nghiệm trong các
tình huống nhận thức và thực tiễn.
Phát triển năng lực thông qua hoạt động và bằng hoạt động. Nội dung kiến thức
khoa học của SGK được lựa chọn nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất,
năng lực chung theo Chương trình giáo dục tổng thể và các năng lực đặc thù của môn
Công nghệ.
c. Học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm, dựa trên vấn đề
Học tập trải nghiệm tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, phát triển cảm xúc, huy
động tổng hợp kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm đã có để thực hiện những nhiệm vụ
được giao, giải quyết những vấn đề của học tập hay thực tiễn cuộc sống.
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
Bản chất của học tập trải nghiệm là học thông qua làm và phản ánh, nên nội
dung SGK Công nghệ 3 được cấu trúc theo hình thức tích hợp lí thuyết khoa học với
thực hành kĩ thuật trong mỗi bài học và dự án học tập (ở cuối mỗi phần) để giúp HS
củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng. Qua đó, phát triển năng lực công nghệ và năng
lực cốt lõi chung cho HS. Vì vậy, học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm trong môn
Công nghệ được thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập theo chủ đề
tích hợp và học tập thông qua dự án.
d. Giáo dục công nghệ định hướng phát triển giáo dục STEM
Giáo dục công nghệ nhằm hình thành ở HS hệ thống kiến thức về quy trình
và kĩ thuật chế biến vật liệu, năng lượng, thông tin; bao gồm kiến thức, thiết bị,
phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
STEM là viết tắt của các từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ),
Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Về bản chất, giáo dục STEM được
hiểu là trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến
các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. Những kiến thức và kĩ năng
này được tích hợp và lồng ghép, bổ trợ lẫn nhau để giúp HS vừa hiểu được nguyên
lí, vừa có thể áp dụng để thực hành và tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống
thường ngày. Với khoa học, HS được trang bị kiến thức về các khái niệm, các nguyên
lí, các định luật và các cơ sở lí thuyết của khoa học. Từ đó, HS có khả năng liên kết các
kiến thức để giải thích sự vật, hiện tượng tự nhiên, thực hành vận dụng kiến thức, áp
dụng vào thực tiễn để giải quyết vấn đề. Kiến thức, kĩ năng công nghệ giúp HS có khả
năng sử dụng và quản lí công nghệ từ những vật dụng đơn giản đến những hệ thống
phức tạp. Kĩ năng kĩ thuật giúp HS có cái nhìn tổng quan và đưa ra được những giải
pháp trong các vấn đề liên quan đến thiết kế, xây dựng quy trình. Cuối cùng, kĩ năng
toán học giúp HS hiện thực hoá ý tưởng một cách chính xác, áp dụng các khái niệm
và kĩ năng toán học vào mọi khía cạnh trong cuộc sống hằng ngày. Như vậy, giáo dục
STEM có thể hiểu là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn và
thông qua thực hành, ứng dụng. Bên cạnh đó, giáo dục STEM có thể hiểu đề cao việc
hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, thúc đẩy sự sáng tạo của người
học trong học tập, góp phần phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi
chung cho HS.
Ở cấp tiểu học, môn Công nghệ 3 có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục
khác, như Tin học. Vì vậy, môn Công nghệ 3 có vai trò thúc đẩy giáo dục STEM ở cấp
tiểu học và tạo nền tảng phát triển năng lực STEM cho HS ở cấp trung học cơ sở và
trung học phổ thông, góp phần định hướng nghề nghiệp cho HS sau trung học, phù
hợp với yêu cầu nhân lực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
11
Mỗi bài học trong SGK môn Công nghệ 3 được biên soạn tích hợp theo định
hướng giáo dục STEM, giúp HS tăng cường hoạt động trải nghiệm trong khám phá
kiến thức và rèn luyện kĩ năng; kết hợp học tập thông qua dự án để phát triển năng
lực vận dụng, năng lực sáng tạo, qua đó phát triển năng lực Công nghệ và năng lực
STEM cho HS.
e. Phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS
Lớp 3 đánh dấu giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển trí tuệ và nhân
cách của HS. Ở giai đoạn này, HS tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được
hình thành ở lớp 1 và 2, đồng thời tiếp tục hình thành và phát triển phẩm chất, năng
lực mới; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội. Ngoài những
yêu cầu chung đối với SGK Công nghệ, nội dung của SGK Công nghệ 3 còn đảm bảo
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và những trải nghiệm của HS cấp tiểu học; giúp HS
có được những kiến thức về tự nhiên và công nghệ; kiến thức và kĩ năng về công nghệ
trong gia đình; kĩ năng về thủ công kĩ thuật. Sách sử dụng học liệu, từ ngữ, hình ảnh rõ
ràng, trong sáng, dễ hiểu, phù hợp với mức độ tư duy và nhận thức của HS.
Bên cạnh đó, định hướng biên soạn SGK môn Công nghệ xuyên suốt các lớp là
THIẾT THỰC – HẤP DẪN – DỄ HIỂU, nội dung học tập của SGK Công nghệ 3 gần gũi
với đời sống, phù hợp với lứa tuổi HS và đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình;
HS dễ học và GV dễ dạy; đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính giáo dục cao;
kết hợp hài hoà, cân đối giữa kênh chữ và kênh hình; phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lí của HS lớp 3.
2.2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
2.2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình
Nội dung SGK Công nghệ 3 đảm bảo đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất,
năng lực chung và năng lực công nghệ đã được quy định trong Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể. Nội dung mỗi bài học đáp ứng các phẩm chất, năng lực chung
của chương trình được mô tả cụ thể trong bảng dưới đây:
Quy ước kí hiệu viết tắt trong bảng:
– Phẩm chất: Yêu Nuớc (YN), Nhân Ái (NA), Chăm Chỉ (CC), Trung Thực (TT),
Trách Nhiệm (TN).
– Năng lực chung: Tự chủ, tự học (TCTH), Giao tiếp và hợp tác (GTHT), Giải quyết
vấn đề và sáng tạo (GQST).
– Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ (NTCN), Giao tiếp công nghệ (GTCN),
Sử dụng công nghệ (SDCN), Đánh giá công nghệ (ĐGCN), Thiết kế kĩ thuật (TKKT).
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo
Nội dung chính
Phẩm chất
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1. Tự nhiên YN: yêu thiên nhiên và
có những việc làm thiết
và công nghệ
thực bảo vệ thiên nhiên.
1. Đối tượng tự
TT: thật thà, ngay
nhiện và sản
phẩm công nghệ thẳng trong học tập,
2. Sản phẩm công lao động và sinh hoạt
hằng ngày; mạnh dạn
nghệ trong gia
nói lên ý kiến của mình.
đình
TN: quan tâm đến các
công việc của gia đình.
Năng lực chung
Năng lực công nghệ
TCTH: tự làm được
những việc của mình
ở nhà và ở trường theo
sự phân công, hướng
dẫn.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
NTCN: nêu được vai trò của
các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình,
nhà trường.
GTCN: nói, vẽ hay viết để
mô tả những thiết bị, sản
phẩm công nghệ phổ biến
trong gia đình.
SDCN: sử dụng được một
số sản phẩm công nghệ
phổ biến trong gia đình.
NTCN: nêu được vai trò của
các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình,
nhà trường.
GTCN: nói, vẽ hay viết để
mô tả những thiết bị, sản
phẩm công nghệ phổ biến
trong gia đình.
SDCN: sử dụng được một
số sản phẩm công nghệ
phổ biến trong gia đình.
ĐGCN: đưa ra được lí do
thích hay không thích một
sản phẩm công nghệ.
NTCN: nêu được vai trò của
các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình,
nhà trường.
GTCN: nói, vẽ hay viết để
mô tả những thiết bị, sản
phẩm công nghệ phổ biến
trong gia đình.
SDCN: sử dụng được một
số sản phẩm công nghệ
phổ biến trong gia đình.
ĐGCN: đưa ra được lí do
thích hay không thích một
sản phẩm công nghệ.
Bài 2. Sử dụng
đèn học
1. Các bộ phận
chính của
đèn học
2. Một số loại đèn
học thông dụng
3. Sử dụng đèn
học
CC: thường xuyên
tham gia các công việc
của trường lớp, cộng
đồng vừa sức với bản
thân.
TT: thật thà, ngay
thẳng trong học tập,
lao động và sinh hoạt
hằng ngày; mạnh dạn
nói lên ý kiến của mình.
TN: quan tâm đến các
công việc của gia đình.
TCTH: tự làm được
những việc của mình
ở nhà và ở trường theo
sự phân công, hướng
dẫn.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
GQST: nêu được cách
thức giải quyết vấn đề
đơn giản theo hướng
dẫn.
Bài 3. Sử dụng
quạt điện
1. Các bộ phận
chính của quạt
điện
2. Một số loại quạt
điện thông dụng
3. Sử dụng quạt
bàn
CC: thường xuyên tham
gia các công việc của
trường lớp, cộng đồng
vừa sức với bản thân.
TT: thật thà, ngay
thẳng trong học tập,
lao động và sinh hoạt
hằng ngày; mạnh
dạn nói lên ý kiến của
mình.
TN: quan tâm đến các
công việc của gia đình.
TCTH: tự làm được
những việc của mình ở
nhà và ở trường theo sự
phân công, hướng dẫn.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
GQST: nêu được cách
thức giải quyết vấn đề
đơn giản theo hướng
dẫn.
13
Bài 4. Sử dụng
máy thu thanh
1. Tác dụng của
máy thu thanh
2. Mối quan hệ
giữa đài phát
thanh và máy thu
thanh
3. Chương trình
phát thanh
4. Sử dụng máy
thu thanh
CC: có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học
được ở nhà trường vào
đời sống hằng ngày.
TT: luôn giữ lời hứa;
mạnh dạn nhận lỗi,
sửa lỗi và bảo vệ cái
đúng, cái tốt.
TN: có ý thức bảo
quản, giữ gìn đồ dùng
cá nhân và gia đình.
TCTH: có ý thức học
tập và làm theo những
gương người tốt.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
GQST: nêu được cách
thức giải quyết vấn đề
đơn giản theo hướng
dẫn.
NTCN: nêu được vai trò của
các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình,
nhà trường.
GTCN: nói, vẽ hay viết để
mô tả những thiết bị, sản
phẩm công nghệ phổ biến
trong gia đình.
SDCN: sử dụng được một
số sản phẩm công nghệ
phổ biến trong gia đình.
ĐGCN: đưa ra được lí do
thích hay không thích một
sản phẩm công nghệ.
Bài 5. Sử dụng
máy thu hình
1. Tác dụng của ti
vi
2. Mối quan hệ
giữa đài truyền
hình và ti vi
3. Kênh truyền
hình phổ biến
4. Lựa chọn vị trí
ngồi khi xem ti vi
5. Sử dụng ti vi
CC: có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học
được ở nhà trường vào
đời sống hằng ngày.
TT: luôn giữ lời hứa;
mạnh dạn nhận lỗi,
sửa lỗi và bảo vệ cái
đúng, cái tốt.
TN: có ý thức bảo
quản, giữ gìn đồ dùng
cá nhân và gia đình.
TCTH: có ý thức học
tập và làm theo những
gương người tốt.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
GQST: nêu được cách
thức giải quyết vấn đề
đơn giản theo hướng
dẫn.
NTCN: nêu được vai trò của
các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình,
nhà trường.
GTCN: nói, vẽ hay viết để
mô tả những thiết bị, sản
phẩm công nghệ phổ biến
trong gia đình.
SDCN: sử dụng được một
số sản phẩm công nghệ
phổ biến trong gia đình.
ĐGCN: đưa ra được lí do
thích hay không thích một
sản phẩm công nghệ.
Bài 6. An toàn
với môi trường
công nghệ trong
gia đình
1. Tình huống mất
an toàn trong gia
đình
2. Phòng tránh
tình huống mất
an toàn trong gia
đình
NA: yêu thương, quan
tâm, chăm sóc người
thân trong gia đình.
CC: có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học
được ở nhà trường vào
đời sống hằng ngày.
TN: có ý thức bảo
quản, giữ gìn đồ dùng
cá nhân và gia đình.
TCTH: có ý thức học
tập và làm theo những
gương người tốt.
GTHT: tập trung chú ý
khi giao tiếp; nhận ra
được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
GQST: nêu được cách
thức giải quy...
 





